Sản phẩm

Hệ thống hỗ trợ quản lý, giám sát bao gói thành phẩm ứng dụng trong đời sống và sản xuất kinh doanh (JB - BOXS)

1. Mục tiêu, đối tượng

Hệ thống JB-Boxs hướng tới mục tiêu ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong của khoa học kỹ thuật vào hỗ trợ công tác quản lý, phục vụ sản xuất kinh doanh trực tiếp hoặc hỗ trợ quá trình lưu thông hàng hóa, kiểm soát thành phẩm/bán thành phẩm.

Hệ thống hướng tới đối tượng chính là thành phẩm hoặc bán thành phẩm của một dây chuyền sản xuất bất kỳ (các kiện hàng, bao gói nhóm hàng, thành phẩm đơn lẻ được đóng gói và có thể dán nhãn mác quản lý…).

2. Nội dung giải pháp cho Tổ chức có nghiệp vụ bao gói và kiểm soát bao gói thành phẩm/bán thành phẩm có yếu tố quản lý trong quá trình vận chuyển

Yêu cầu chung của bài toán là: 

- Giám sát được toàn bộ tình hình ra/vào kho bãi, khu chế xuất theo từng thành phẩm hoặc kiện thành phẩm hoặc bao gói thành phẩm (kiểm soát tần suất, ngày giờ,… và các thông tin chi tiết của thành phẩm đi kèm – nếu có.).

- Nhận diện thành phẩm/bao gói thành phẩm đang được di chuyển trong phạm vi giám sát của điểm giám sát (cổng ra vào,….) hoặc kiểm đếm hàng trong kho bãi (trong kho chứa dài hạn hoặc kho trung gian tạm thời) có thể biểu diễn thành các cảnh báo tức thì khi xuất hiện đối tượng hoặc lưu vào thành dữ liệu theo dõi sau này.

- Lưu trữ toàn bộ dữ liệu trong hệ thống liên quan đến quá trình lưu thông và khai thác để có thể tra cứu, tìm kiếm bất kỳ mã hàng nào được đi qua.

- Có phân hệ quản lý/theo dõi/ chiết xuất báo cáo qua mạng Lan và mạng internet

- Độ chính xác của hệ thống nhận diện (kể cả ngoại lệ) là 99,99% (chỉ trừ trường hợp bất khả kháng như hệ thống bị treo, máy phát hoặc máy thu không làm việc do mất nguồn, tín hiệu hỏng…).

- Trong các điều kiện vận hành bình thường, khả năng nhận diện là 100%.

Phát biểu Bài toán: Các xe tải và xe phụ trợ hoặc thành phẩm đơn lẻ sẽ ra vào thường xuyên các khu vực như kho bãi, điểm cuối của dây chuyền đóng gói, được tạm gọi là cổng theo dõi hay điểm giám sát, các thành phẩm đươc bao gói này được gắn nhãn phân biệt mã hàng và các thông tin khác đi kèm. Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của hệ thống cho đến khi xuất xưởng đến cho đại lý hay người sử dụng cuối cùng  thì một mã hàng bất kỳ có thể nằm ở bất cứ vị trí nào trong toàn bộ khu vực sản xuất và lưu thông nội bộ.

Hệ thống cần có khả năng lưu trữ được toàn bộ các thông tin trong quá trình lưu thông của 1 thành phẩm/bao gói thành phẩm bất kỳ (Hiện tại đang nằm ở điểm nào, đã nằm ở những điểm nào trước thời điểm hiện tại; thời điểm hiện tại thì đang xuất hiện ở đâu và mỗi khi xuất hiện tại điểm kiểm soát mới thì thông tin đó phải được hiển thị ngay lập tức trước khi nó có thể đi ra khỏi khu vực kiểm soát). Khi thành phẩm/bao gói di chuyển qua cổng hoặc các điểm giám sát, hệ thống sẽ tự động nhận diện các thông tin, tự động ghi các thông tin liên quan vào hệ thống (ngày giờ vào/ra, mã hàng,…) và ghi trạng thái trong kho bãi là đã vào bãi (check-in) hoặc đã ra khỏi bãi (check-out) đồng thời hiển thị trên màn hình giám sát (nếu có yêu cầu lắp đặt và được lắp đặt).

Hệ thống sẽ có thể kiết xuất những báo cáo bất kỳ theo thời gian thực: có thể báo cáo ngay lập tức theo thời gian thực xem ngày đó, giờ đó có bao nhiêu thành phẩm hoặc bao gói ra/vào bãi hoặc điểm giám sát, chính xác là những thành phẩm nào, vào lúc nào.

Hệ thống sẽ cho phép kiểm đếm mã hàng ngay trong kho một cách cực kỳ nhanh chóng (kiểm đếm đồng thời được 100 mã hàng trong vòng 1/10 giây) và hoàn toàn tự động.

Hệ thống sẽ cho phép tự động hoàn toàn quá trình kiểm đếm và kiểm soát thành phẩm vào/ra và tình trạng khai lưu thông hàng ngày. Tiết kiệm nhân công kiểm đếm, giao ca, ký sổ và đặc biệt tránh sự thông đồng/móc ngoặc ăn bớt hay khai gian lận số thành phẩm ra khỏi kho bãi….

Có khả năng xem dữ liệu lưu thông trực tuyến qua internet, không bắt buộc phải ở tại khu vực kho bãi. Cho phép nhận các thông báo/báo cáo nhanh qua hệ thống tin nhắn ngắn SMS hoặc email cho nhà quản lý, quản đốc về tình trạng của từng thành phẩm/nhóm thành phẩm hoặc tình trạng ra/vào bãi theo thời gian thực. Ví dụ khi có 1 thành phẩm ra khỏi cổng hoặc điểm kiểm soát được thiết lập, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo đến số điện thoại di động của người quản lý hoặc hiển thi trên màn hình trong phòng làm việc của người quản lý/giám sát kho bãi: “Ngày xxx/xxx/xxx; 11h15’20’’; thành phẩm có mã “xyz” VÀO”; “Ngày xxx/xxx/xxx; 12h15’10’’; thành phẩm có mã “xyz”  RA”; Vào cuối ngày có thể có những thông báo tự động như:

 

STT                    Mã thành phẩm cần kiểm soát                  Tình trạng

1                        XYZ                                                          Vào: “Ngày xxx/xxx/xxx; 11h15’20’’; RA:  “Ngày xxx/xxx/xxx; 12h15’10’’

                                                                                        Hoặc: thành phẩm “xyz” ra khỏi bãi lúc: “Ngày xxx/xxx/xxx; 11h15’20’’

 

3. Giải pháp sẽ thực hiện được các chức năng cụ thể (thể hiện thành các module tương ứng sau):
  1. Quản trị hệ thống: Thực hiện các chức năng con sau
  • Đăng nhập/đăng xuất
  • Quản lý người sử dụng (đổi mật khẩu, thêm/bớt người sử dụng, phân quyền….)
  • Thiết lập thông số CSDL
  • Thiết lập thông số thiết bị theo dõi (danh sách và chủng loại mã hàng quản lý; danh sách các thẻ nhận diện quản lý).
  • Thiết lập thông số hệ thống báo cáo (tên, nhãn đơn vị, mẫu chứng từ, mẫu vé ra vào, mẫu thẻ quẹt (nếu có yêu cầu),….)
  • Thiết lập thông số theo dõi: ngày tháng, tần suất ghi nhật ký, sự kiện ghi nhật ký
  • Ghi vết truy cập/thao tác với hệ thống
  • Theo dõi tình trạng check-in và check-out của thành phẩm (trạng thái: chưa vào bãi, đang trong bãi, đã ra khỏi cổng…)
  • Sao lưu/phục hồi dữ liệu lưu thông
  1. Quản lý cấu hình và thiết bị
  • Thiết lập thông số máy thu, đầu thu (số lượng, vị trí, độ nhạy, phạm vi phủ, tần suất đo,…)
  • Thiết lập thống số các cảm biến hỗ trợ (sensor): cảm biến rung, cảm biến hình ảnh; cảm biến ánh sáng (nếu có)
  • Cấu hình hệ thống ghi dữ liệu truy vết: dạng thức data, tham số, mức độ/tần suất cho phép nhận diện
  • Kết nối thiết bị lưu trữ chuyên dụng: chuyển lưu trữ ra băng từ hoặc ổ đĩa cứng chuyên dụng để cần theo dõi và xem thêm sau này.
  • Quản lý tình trạng thiết bị trên màn hình giám sát: hoạt động, không hoạt động, độ nhạy kém,… thông qua chỉ thị màu đèn hiệu (nhìn vào đèn hiệu trên màn hình máy tính là có thể đoán nhận xem thiết bị đó liệu có thể đang không sẵn sàng, đang hỏng hay đang cần được bảo dưỡng hay không: do bẩn, do hỏng, do bị mất trộm…)
  1. Chức năng nhận dạng và nhóm xử lý tín hiệu số
  • Đọc thông tin bắn ra từ hệ thống thu nhận có chứa thông tin liên quan đến mã hàng (thành phẩm, bao gói,…), lưu trữ vào trong hệ thống và gắn với nhật ký lưu thông chung của hàng hóa.
  • Xử lý dữ liệu Text để thực hiện các truy vấn và báo cáo dữ liệu
  • Xử lý thô và xử lý tinh in-out
  1. Chức năng báo cáo trực tuyến thông qua tin nhắn ngắn SMS, email….
  • Cấu hình nội dung tin nhắn báo cáo, danh sách các loại và số điện thoại nhận thông tin
  • Đặt giờ/ thời điểm xảy ra việc báo cáo: theo sự kiện hay theo thời gian,….
  • Quản lý thiết bị (GSM Modem) và chi phí liên quan đên tin nhắn ngắn SMS
  1. In ấn chứng từ/số liệu báo cáo
  • In phiếu ra vào tự động tại trạm kiểm soát bên ngoài
  • In phiếu ký sổ
  • In lịch trình lưu thông
  • In lệnh xuất bãi
  • In các báo cáo tổng hợp

(Tất cả các loại phiếu và báo cáo đều được cập nhật tự động một cách tối đa vì đã được cập nhật sẵn, lái xe và người kiểm soát cuối cùng (tại trạm kiểm soát hoặc phòng kiểm soát) chỉ cần gặp nhau trong khoảng 5 giây để ký nhận khi ra khỏi bãi hoặc có thể sử dụng chức năng ký nhận tự động đối với từng chuyến và ký nhận bằng tay trên phiếu lưu thông hàng ngày/hàng tuần/tháng)

  1. Tra cứu tổng hợp
  • Tra cứu theo tất cả các tiêu chí tĩnh liên quan đến lưu thông

+ Ngày/tháng/năm/giờ/phút/giây

+ Mã hàng, loại hàng hoặc nhóm loại hàng

+ Tình trạng ra/vào bãi

+ Thời gian giữa lần vào/ra; thời gian giữa lần ra/vào của 1 thành phẩm bất kỳ

+Tra cứu theo tiêu chí động

+ Tổng doanh thu dự kiến trong ngày/theo thành phẩm/theo nhóm thành phẩm

+ Tổng phiếu xuất/nhập trong ngày..

…………..

  1. Tương tác từ xa
  • Truy cập từ xa qua internet để cấu hình hệ thống
  • Truy cập từ xa qua internet để xem báo cáo, xem các thống kê nhanh
  • Lấy dữ liệu doanh thu (tùy theo mức độ phân quyền của người sử dụng để đảm bảo khả năng an tòa cho thông tin kinh doanh sản xuất)
4. Mô hình hệ thống

Hệ thống cần tối thiểu các thiết bị sau (cho 01 cổng/ 01 cửa):

  • 01 máy chủ hoặc thuê máy chủ để hosting hệ thống quản lý qua internet + 01 đường truyền internet với tốc độ tối thiểu tương đương ADSL++ (nếu khách hàng không có nhu cầu quản lý từ xa qua internet thì có thể bỏ qua yêu cầu này).
  • Máy tính để bàn (ít nhất 01 chiếc)
  • Hệ thống phần mềm trọn gói (01 bộ)
  • Đầu thu tín hiệu chuyên dụng (01 chiếc)
  • Thẻ gắn cố định cho thiết bị theo dõi (số lượng lớn tùy theo nhu cầu quản lý, nhà sản xuất thẻ có thể sản xuất theo nhiều loại hình dạng khác nhau sao cho thuận lợi nhất cho việc bao gói và gắn nhãn, thông thường loại thẻ gắn nhãn mỏng (giống chuỗi mã vạch nhỏ) giá thành rất rẻ, chỉ khoảng 500-1000 VNĐ cho 1 chiếc)
  • Bảng điều khiển hoặc hiển thị (có thể sử dụng tivi làm mà hình hiển thị chung) (01 chiếc) 

Bố trí thiết bị: Dây nối cần được luồn ống gen hoặc bắt cố định tránh gián đoạn thông tin. Đầu thu tín hiệu và cảm biến được bố trí ngay tại cổng ra vào để đảm bảo hệ thống bắt được chính xác thông tin xe với chất lượng tốt nhất kể cả vào ban ngày và ban đêm.

Với hệ thống RFID, sẽ không có yêu cầu về tốc độ hay thời gian di chuyển của phương tiện, hầu như mọi tốc độ (di chuyển dưới 200km/h), mọi thời gian đều có thể bắt được tín hiệu chuẩn. 

 5. Yêu cầu lắp đặt

Hệ thống cần được lắp đặt bởi đội ngũ cán bộ của nhà cung cấp hệ thống để đảm bảo chất lượng là cao nhất và độ sẵn sàng lớn nhất kèm theo quy trình bảo dưỡng chi tiết từng loại thiết bị.

Việc lắp đặt hệ thống cần được khảo sát kỹ thực địa trước ít nhất là 01 tuần để đảm bảo các biện pháp đo kiểm thử nghiệm cho kết quả chính xác nhất nhằm gia tăng tuổi thọ và độ chính xác của hệ thống 

6. Giá thành/dịch vụ sau bán hàng

Giá thành:

Giá thành của hệ thống phụ thuộc vào:

  • Số lượng cổng (điểm giám sát hay điểm kiểm đếm) của bãi
  • Lựa chọn thêm các tính năng cao cấp như: gửi thông báo nhanh qua SMS, email
  • Lựa chọn thêm tính năng cho phép tương tác từ xa qua internet

Giá thành sẽ bao gồm toàn bộ chi phí đào tạo, các loại thuế (nếu có) và đã bao gồm chi phí bảo hành 01 năm đầu tiên.

Dịch vụ sau bán hàng:

  • Công ty cung cấp dịch vụ bảo hành sau bán hàng như một lựa chọn song song (mỗi năm, không kể năm đầu tiên, thì khách hàng cần phải trả thêm 1 khoản phí là 15% giá trị của toàn bộ hợp đồng đã ký cho việc bảo hành, bảo trì toàn bộ hệ thống.
  • Thiết bị phần cứng được bảo hành 01 năm. Nếu có thay thế, công ty sẽ hỗ trợ tư vấn chọn thiết bị, khách hàng phải trả tiền cho việc mua thiết bị này kể từ sau khi hợp đồng đã ký được 01 năm.
  • Khi nâng cấp phiên bản phần mềm, khách hàng sẽ không mất thêm phí nâng cấp phiên bản mới cho mình, phí này đã được tính như một phần không tách rời trong phí bảo hành hàng năm (15% như đã nêu trên).
  • Khi xảy ra sự cố, trong vòng tối đa 04 giờ làm việc, cán bộ kỹ thuật của công ty sẽ có mặt tại chỗ để kiểm tra và khắc phục cho khách hàng.

Công ty đào tạo cho toàn bộ đội ngũ quản lý và đội ngũ kỹ thuật liên quan của khách hàng để đảm bảo có thể vận hành và khai thác tối đa hệ thống. 

  • Thời gian Tháng 12, 2020
  • Loại sản phẩm Công nghệ kỹ thuật đặc thù