Sản phẩm

Hệ thống Hỗ trợ kiểm soát cây dầu và xe cơ giới trong các công ty Xi măng - VICEM Group

Trong khu mỏ của các công ty sản xuất Xi măng - VICEM Group, luôn xuất hiện quy trình nhập dầu và kiểm đếm lượng dầu nhập hàng ngày theo từng phương tiện sử dụng nhiên liệu dầu; đồng thời cũng luôn luôn xuất hiện việc ghi chép thống kê các chuyến vận chuyển nguyên liệu (cát, bazan,…) từ khu tập kết bên ngoài hoặc từ bên ngoài vào phễu đá và băng tải.

Song song với việc đó thì việc kiểm soát thêm các đối tượng di chuyển khác đang làm việc tại khu mỏ cũng hết sức cần thiết và xảy ra thường xuyên (các đối tượng bao gồm con người, máy móc và phương tiện khác…) Việc kiểm soát chặt chẽ, chính xác, khách quan về các nội dung liên quan đến thông tin lượng dầu nhập, thông tin chuyến tải luôn được đặt lên hàng đầu và nguy cơ sai lệch, thất thoát rất lớn. Kiểm soát các sự kiện vào/ra khu mỏ cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo tính chất an ninh và kiểm soát tình hình an ninh khu mỏ. Nhiệm vụ của bài toán đặt ra là cần xây dựng một hệ thống phần mềm và thiết bị hỗ trợ để xử lý được yêu cầu nêu trên trên cơ sở đảm bảo tính khách quan, chính xác, nhanh chóng, hiện đại và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh đến sự sẵn sàng của hệ thống, đảm bảo hệ thống có thể vận hành 24/24.

 

Bài toán quản lý cụ thể như sau:
  • Quản lý lượng dầu nhập xuất mỗi lần, mỗi ngày, theo mỗi phương tiện
  • Quản lý xe chở nguyên liệu (cát, bazan,…ra/vào phễu và khu vực tập kết, khu vực giám sát bổ sung, ra vào các cổng.
  • Kiểm soát chung các đối tượng (con người làm việc tại khu mỏ, các thiết bị khác có khả năng di chuyển lưu động phục vụ khu mỏ).
  • Yêu cầu thống kê được chính xác thông tin liên quan đến từng đối tượng đang hoạt động trong khu mỏ (Thống kê chi tiết theo từng xe cơ giới, theo từng máy móc thiết bị khác và theo từng con người với đầy đủ các tiêu chí thực địa (real time) như ngày, giờ, địa điểm trong khu mỏ, theo nguồn nguyên liệu/nhiên liệu… Có khả năng mở rộng để kiểm soát thêm các nội dung tương tự đối với các loại máy móc khác cũng như thêm các yêu cầu nghiệp vụ khác.
  • Quản lý được một cách trực quan và biểu diễn bằng dữ liệu được về các vị trí, phạm vi hoạt động, công suất hoạt động của từng phương tiện/thiết bị, cụm điểm tập kết, toàn bộ khu mỏ
  • Yêu cầu mức độ chính xác của việc đếm chuyến, đếm số lít dầu, kiểm soát chuyến cao (~100%) trong mọi điều kiện về thời tiết tại khu mỏ.
  • Phạm vi hoạt động của hệ thống kiểm soát cần bao phủ được toàn bộ diện tích của khu mỏ và phải được kiểm soát nội bộ chặt chẽ.
  • Tổng số xe cơ giới sử dụng dầu do đơn vị đang quản lý trực tiếp ~20 xe. Xe thuê ngoài hoặc từ các đơn vị bên ngoài có thể có xuất hiện nhưng sẽ qua quy trình quản lý và kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Điểm kiểm soát hiện tại bao gồm: cây dầu, phễu đá, cổng 1, cổng 2, băng chuyền, điểm tập kết phương tiện, và các điểm kiểm soát khác nếu có.
  • Các nội dung yêu cầu trên có thể được thực hiện từng bước, theo nhiều pha, tuy nhiên, pha đầu tiên cần phải giải quyết triệt để đối với yêu cầu kiểm soát lượng dầu nhập từng lần, hàng ngày/tuần/tháng/quý của xe cơ giới sử dụng để chuyên chở trong khu mỏ nhằm nâng cao tính chất khách quan của công tác quản lý, đảm bảo sự chặt chẽ trong quy trình khai thác, tránh thất thoát lãng phí dầu, giảm thiểu được những chi phí liên quan do hệ thống quản lý thủ công hiện đang thực hiện. Trong các giai đoạn tiếp theo sẽ triển khai nâng cao thêm các mức độ kiểm soát an ninh (kiểm soát chính xác số chuyến, kiểm soát an ninh tại tất cả các điểm trọng yếu trong khu mỏ, kiểm soát toàn bộ các đối tượng có khả năng di chuyển trong phạm vi khu mỏ.
  • Yêu cầu bổ sung thêm: Độ chính xác, thời gian và công nghệ cần đảm bảo tính khả thi tại khai trường, đồng thời có thể mở rộng bài toán để giải quyết các nghiệp vụ/yêu cầu phát sinh có liên quan sau này của đơn vị.

 

Các quy trình nghiệp vụ của hệ thống

Nghiệp vụ Quản lý nhập/xuất tại cây dầu nội bộ

Mã hiệu: QLCD

Mô tả: Hiện tại trong khu mỏ luôn luôn có thể đồng thời khoảng 20-30 phương tiện sử dụng năng lượng là nguồn nhiên liệu dầu để vận hành làm nhiệm tại khu mỏ. Mỗi phương tiện có thể thực hiện việc nhập dầu (bơm dầu) nhiều lần trong 1 ngày hoặc 1 tuần (tuỳ theo điều kiện khai thác) và chủ yếu phục vụ công tác vận chuyển đá/nguyên liệu đến phễu đổ. Một cây dầu đã được lắp đặt ngay trong nội bộ khu mỏ để đáp ứng nhu cầu này.

Điểm quan trọng đặt ra cho nghiệp vụ này là:

  • Thống kê chi tiết được một ngày (hoặc tuần, hoặc tháng, quý hoặc theo yêu cầu đột xuất…) thì 1 phương tiện sử dụng nhiên liệu dầu bất kỳ trong khu mỏ đã thực hiện việc nhập bao nhiêu lít dầu, bao nhiêu lần nhập dầu, tại những thời gian cụ thể nào.
  • Thống kê tổng hợp theo cây dầy: cấp dầu (bơm dầu) cho bao nhiêu xe, tổng số là bao nhiêu lít, vào những lúc nào theo thời gian cụ thể (ngày, tuần, tháng, quý.
  • Thống kê việc nhập dầu của chính cây dầu này theo ngày/tuần/tháng/quý: cây dầu nhập bao nhiêu lần, theo những đơn hàng nào, tổng số bao nhiêu lít, vào những thời điểm nào. Từ đó có thêm những báo cáo đối soát với bộ phận quản lý nhập/xuất tổng chung của công ty.
  • Kiểm soát tình hình tập kết tại điểm tập kết của các phương tiện sử dụng dầu nói trên để tránh thất thoát ngoài trong khu tập kết (khu tập kết sẽ có thể trở thành 1 điểm hỗ trợ kiểm soát trong toàn hệ thống ở mức cao)
  • Liên thông với hệ thống giám sát chuyến đổ tại phễu đá để làm căn cứ đối soát về việc sử dụng dầu thực tế tại đơn vị có bị lãng phí, sai mục đích hay không (trên cơ sở đếm chuyến, ước lượng lượng dầu sẽ tiêu thụ để làm cơ sở đối soát). Nếu hệ thống này chưa được xây dựng trong cùng giai đoạn thì cần có tính mở để có thể kết nối về sau nhằm đạt mục đích trên.
  • Đảm bảo độ chính xác 99% trong điều kiện bình thường (chỉ trừ những sự cố nghiêm trọng bất khả kháng như lỗi hệ thống, sự cố điện trung tâm, sụt lở đất toàn vùng dẫn đến hệ thống không hoạt động được hoặc những nguyên nhân khách quan như hệ thống bị cố tình tháo dỡ hay cố tình phá hoại thiết bị phần cứng đã lắp đặt tại khu mỏ/khai trường…)
  • Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho toàn bộ quá trình khai thác nội bộ, tránh sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài.

 Thông tin khảo sát bổ sung thêm:

  • Phễu đá: Phễu cao khoảng 12 (m); phễu tiếp nhận trung bình mỗi ngày khoảng 20,000 tấn vật liệu; mỗi xe khoảng 35 tấn -> khoảng 550 chuyến xe đổ/ngày, hoạt động liên tục trong ngày.
  • Khoảng cách từ Cổng số 1 đến cây dầu: 1,7km
  • Khoảng cách từ Cổng số 2 đến cây dầu: 3,2km
  • Bãi tập kết có 3 điểm có thể cần giám sát/quản lý
  • Cổng 2 là cổng đi ra. Cổng 2 có cấu trúc tương tự cổng 1 nhưng lưu lượng xe ra/vào ít hơn và thường không có xe nằm trong diện cần kiểm soát nhiều như tại cổng 1. Tại cổng 1 có bảo vệ trực tiếp đứng kiểm soát theo phương pháp truyền thống
  • Có 2 loại vào nhận và đổ tải là: Cát + bazan; trong đó xe chở cát thường là cố định, xe chở bazan có thể biến động theo ngày hoặc tuần
  • Cây dầu hiện tại chỉ có 1 vòi bơm

Cần đáp ứng yêu cầu sau:

  • Tốc độ xử lý của hệ thống nhanh, tính bằng giây để không ảnh hưởng đến quá trình khai thác và lưu thông tại khai trường (không được phép chờ xử lý tín hiệu rồi mới khởi tạo mới kiểm soát).

Đảm bảo chính xác về tính đơn nhất của 1 phương tiện xe cơ giới (tránh trùng lặp, sai lệch về thống số, về thời gian). Có thiết lập các thông số điều chỉnh và tham số học để tự hoàn thiện trong quá trình vận hành (điều chỉnh phạm vị độ xa, độ nhạy của hệ thống, thời gian trễ, độ trễ lớn nhất và bé nhất cho việc nhận diện, thống kê hay là gửi dữ liệu báo cáo lên hệ thống.

 

Nghiệp vụ Kiểm soát chuyến của xe cơ giới nhận/trả tải tại khu mỏ

Mã hiệu: QLCT

Mô tả: Với mỗi phương tiện cơ giới vận chuyển đất đá/ cát, bazan, yêu cầu được đặt ra là kiểm soát được các thông tin chi tiết sau:

  • Xe bất kỳ nhận được bao nhiêu chuyến và đổ vào phễu vào từng thời gian cụ thể nào trong ngày.
  • Kết hợp với nghiệp vụ QLCD để liên kết thông tin đối soát xem xe đó lấy bao nhiêu lít dầu,…. Từ đó có thể biểu diễn được mức độ tiêu hao nhiên liệu, giảm thất thoát, lãng phí.
  • Thống kê được chi tiết các thông số liên quan đến chuyến; số lít dầu của 1 phương tiện cơ giới bất kỳ theo các yêu cầu đột xuất hoặc định kỳ theo ngày/giờ/tuẩn/tháng/quý.
  • Có thể kết hợp với hệ thống tổng đài tin nhắn nội bộ để kiểm soát chuyến, báo hiệu chuyến đã đến phễu thông qua tin nhắn…. thực hiện các báo cáo sơ bộ tóm tắt thông qua tin nhắn đến cho người quản lý chung hay quản lý nhóm.
  • Quản lý được thời gian đến/đi khỏi các điểm tập kết (cả điểm trung chuyển, điểm khởi đầu, điểm kết thúc) như phễu đá, bãi nhận cát/bazan, bãi dừng chờ, bãi dừng nghỉ kết thúc ngày/ca làm việc.
  • Có thể kết nối với hệ thống cửa và thông tin tự động cho bảo vệ/người quản lý giám sát chung tại công trường.

Cần đáp ứng yêu cầu sau:

+ Nhận dạng được chính xác bất kỳ xe nào trong danh sách quản lý đang di chuyển đến các điểm tập kết hay điểm yêu cầu giám sát.

+ Thông tin được cập nhật nhanh và phù hợp với các nghiệp vụ liên quan khác nếu có (ví dụ như nghiệp vụ mã hiệu QLCD ở trên), không gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của các nghiệp vụ khác hoặc tiến độ chung của hệ thống khai thác tại khai trường

 

Nghiệp vụ Kiểm soát các đối tượng di chuyển trong khu vực công trường

Mã hiệu: QLĐT

Mô tả: Với mỗi đối tượng (bao gồm cả con người, các máy móc thiết bị khác…) di chuyển trong khu mỏ, yêu cầu được đặt ra là kiểm soát được các thông tin chi tiết sau:

  • Nhận dạng đối tượng đó là loại nào (phương tiện, thiết bị, con người…).
  • Biểu diễn sơ đồ trực quan dưới dạng bản đồ phạm vi xem đối tượng đó đang ở vị trí nào, lộ trình/quỹ đạo di chuyển như thế nào, vào những thời điểm cụ thể nào.
  • Thống kê được chi tiết các thông số liên quan đến đối tượng (tuỳ theo loại đối tượng mà sẽ có những biểu thống kê riêng):

+ Số lít dầu/số chuyến đổ tải của 1 phương tiện cơ giới bất kỳ theo các yêu cầu đột xuất hoặc định kỳ theo ngày/giờ/tuẩn/tháng/quý.

+ Thời gian đến/đi (đối với đối tượng là con người) tại những điểm kiểm soát quan trọng để đảm bảo nguyên tắc lao động an toàn và nội quy nề nếp.

  • Có thể kết hợp với hệ thống tổng đài tin nhắn nội bộ để kiểm soát toàn bộ hoạt động của các đối tượng trên…. thực hiện các báo cáo sơ bộ tóm tắt thông qua tin nhắn đến cho người quản lý chung hay quản lý nhóm.
  • Quản lý được thời gian đến/đi khỏi các điểm kiểm soát đối với đối tượng bất kỳ ngay lập tức thông qua hệ thống ghi nhật ký hành trình và tra cứu trực tiếp.
  • Có thể kết nối với hệ thống cửa thông minh để đảm bảo tính năng an toàn (chỉ có 1 nhóm đối tượng nào đó mới được quyền ra/vào khu vực đó,…từ đó có những cảnh báo hay chủ động tự động mở/đóng cửa các khu vực liên quan…)

Cần đáp ứng yêu cầu sau:

+ Nhận dạng được chính xác bất kỳ đối tượng nào trong hệ thống đang di chuyển đến các điểm yêu cầu giám sát.

+ Thông tin được cập nhật nhanh và phù hợp với các nghiệp vụ liên quan khác nếu có (ví dụ như nghiệp vụ mã hiệu QLCD, QLCT ở trên), không gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của các nghiệp vụ khác hoặc tiến độ chung của hệ thống khai thác tại khai trường


Mô tả nghiệp vụ QLCD:

Phân đoạn 1: Khi xe tải thứ (n) tiến vào phạm vi lấy dầu tại cây dầu, bộ thu phát tín hiệu sẽ nhận diện thông qua sóng phát từ thẻ Tag được gắn cho xe tải, tù đó hệ thống sẽ tự động nhận diện xe tải thứ (n) đã vào tiếp nhận; sau đó hệ thống gửi thông tin này thông kết nối trong(interconect) hoặc mạng LAN tới máy tính tiếp nhận thông tin về nhận dạng. Tiếp theo, thông tin về số lít dầu được bơm cho xe tải này (có hệ thống kiểm tra so khớp lọc sai lệch) sẽ được máy tính so khớp và gắn cho xe tải đã được nhận diện chuyển thành dữ liệu cuối cùng.

 Phân đoạn 2: Khi xe tải thứ (n) ra khỏi phạm vi kiểm soát từ cây dầu; hệ thống sẽ nhận dạng tương tự để thực hiện trạng thái nhập dầu sẽ được chuyển thành trạng thái tương ứng là đã ra khỏi khu vực cây dầu và di chuyển đến các khu vực khác (các khu vực quy định này có thể được tham gia như 1 điểm kiểm soát trong toàn hệ thống – nếu được yêu cầu – xuất hiện trong nghiệp vụ tiếp thep là QLCT); hệ thống giám sát từ sẽ có được toàn bộ thông tin về quá trình nhập dầu này.

Kết hợp 2 phân đoạn trên, ta có được 1 chu trình hoàn tất cho quá trình nhận dầu, được biểu diễn là 1 lần nhập.

Mô tả nghiệp vụ QLCT

Phân đoạn 1: Khi xe tải thứ (n) tiến vào phạm vi phễu để đổ tải, bộ thu phát tín hiệu sẽ nhận diện thông qua sóng phát từ thẻ Tag được gắn cho xe tải, từ đó hệ thống sẽ tự động nhận diện xe tải thứ (n) đã vào đổ tải; sau đó hệ thống gửi thông tin này thông kết nối trong(interconect) hoặc mạng LAN tới máy tính tiếp nhận thông tin về nhận dạng.

Phân đoạn 2: Khi xe tải thứ (n) tiến vào phạm vi điểm tập kết hoặc điểm nhận tải (nếu yêu cầu giám sát tại điểm nhận tải), bộ thu phát tín hiệu sẽ nhận diện thông qua sóng phát từ thẻ Tag được gắn cho xe tải, từ đó hệ thống sẽ tự động nhận diện xe tải thứ (n) đã vào khu tập kết (hoặc khu nhận tải); sau đó hệ thống gửi thông tin này thông kết nối trong(interconect) hoặc mạng LAN tới máy tính tiếp nhận thông tin về nhận dạng.

Phân đoạn 3: Khi xe tải thứ (n) ra khỏi phạm vi kiểm soát từ phễu hoặc điểm tập kết hoặc điểm nhận tải (hoặc điểm kiếm soát bất kỳ phát sinh); hệ thống sẽ nhận dạng tương tự để thực hiện trạng thái vào sẽ được chuyển thành trạng thái tương ứng là đã ra khỏi khu vực phễu/điểm tập kết/điểm nhận tải và di chuyển đến các khu vực khác (các khu vực quy định này có thể được tham gia như 1 điểm kiểm soát trong toàn hệ thống – nếu được yêu cầu – xuất hiện trong nghiệp vụ tiếp thep là QLCT); hệ thống giám sát từ sẽ có được toàn bộ thông tin về quá trình nhập/xuất này.

Phân đoạn 4: Trên cơ sở nhận được thông điệp bao gồm thông tin nhận diện và thông tin chuyến tải; thông tin về số lít dầu mà phương tiện cơ giới đã nhập. Hệ thống sẽ tự động lọc và ghép thành thông tin đơn nhất phục vụ cho báo cáo.

 

Mô tả nghiệp vụ QLĐT

Phân đoạn 1: Khi đối tượng xuất hiện tại bất cứ điểm kiểm soát, bộ thu phát tín hiệu đặt tại điểm kiểm soát đó sẽ nhận diện thông qua sóng phát từ thẻ Tag được gắn cho đối tượng (tuỳ từng loại đối tượng mà thẻ Tag có thể khác nhau, có thể sử dụng hỗn hợp nhiều loại thẻ Tag linh động phù hợp), từ đó hệ thống sẽ tự động nhận diện đối tượng đã vào/ra điểm kiểm soát; sau đó hệ thống gửi thông tin này thông kết nối trong(interconect) hoặc mạng LAN tới máy tính tiếp nhận thông tin về nhận dạng.

 Phân đoạn 2: Trên cơ sở nhận được thông điệp bao gồm thông tin từ các điểm kiểm soát đem lại, hệ thống sẽ tự động lọc và ghép thành thông tin đơn nhất phục vụ cho báo cáo (lộ trình/quỹ đạo di chuyển, thời gian xảy ra sự kiện, các thông tin hỗ trợ quản lý khác…).

 

Các nhóm chức năng chính trong hệ thống
  • Nhóm chức năng khai báo thông số hệ thống vận hành (bảo mật, bảo trì, thông số kết nối…)
  • Nhóm chức năng Quản lý phương tiện/thiết bị
  • Nhóm chức năng giám sát
  • Nhóm chức năng nhận dạng, lọc và xử lý thông tin
  • Nhóm chức năng báo cáo thông minh (SMS, email,…)
  • Nhóm chức năng tra cứu chi tiết/tổng hợp
  • Nhóm chức năng báo cáo chi tiết/tổng hợp
  • Nhóm chức năng đối soát số liệu và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp trên hệ thống

 

Các đặc tính của sản phẩm

Đặc tính 1: Nhận dạng thiết bị/phương tiện (xe tải). Xử lý và kết chuyển thành kết quả theo yêu cầu của nghiệp vụ quản lý nhập xuất dầu/cây.

Đặc tính 2: Nhận dạng thiết bị/phương tiện (xe tải, con người, máy móc). Xử lý và kết chuyển thành kết quả theo yêu cầu của nghiệp vụ quản lý chuyến.

Đặc tính 3: Mở rộng lớp đối tượng nhận dạng và điểm nhận dạng (xe tải, con người, máy móc). Xử lý và kết chuyển thành kết quả theo yêu cầu của nghiệp vụ quản lý đối tượng.

Đặc tính 4: Kết nối trực tiếp với hệ thống truyền dữ liệu trong mạng LAN hoặc kết nối không dây 3G/GPRS và có sự hỗ trợ của SMS Gateway.

Đặc tính 5: Biểu diễn kỹ thuật và biểu diễn trực quan phạm vi hoạt động của phương tiện/thiết bị.

Đặc tính 6: Độ chính xác, mức độ an toàn môi trường, an toàn dữ liệu và tốc độ xử lý dữ liệu cao (đến phần mười giây )


  • Thời gian Tháng 12, 2020
  • Loại sản phẩm Sản phẩm cho Doanh nghiệp